汉语速成 — Bài 1: Chào hỏi, Cảm ơn, Xin lỗi
I. CHÀO HỎI Phần 1/7
I. CHÀO HỎI
1. Cách chào hỏi thông thường
Khi gặp nhau lần đầu có thể chào một cách đơn giản và thông dụng.
A + 好 (A là đại từ, danh từ chỉ người)
你好!
Nǐ hǎo.
Chào anh(chị, bạn).
2. Cách chào hỏi theo buổi
先生, 早安!
Xiānsheng, zǎo ān!
Chào ngài, buổi sáng vui vẻ!
小姐, 中午好!
Xiǎojiě, zhōngwǔ hǎo.
Chào cô, chúc cô buổi trưa vui vẻ!
老板, 晚安!
Lǎobǎn, wǎn ān!
Chào ông, chúc ngủ ngon!
3. Cách chào hỏi khi mới gặp lần đầu
认识 你, 我很高兴。
Rènshi nǐ, wǒ hěn gāoxìng.
Tôi rất vui mừng khi quen biết anh(chị).
认识你, 我也很高兴。
Rènshi nǐ, wǒ yě hěn gāoxìng.
Quen biết anh, tôi cũng rất vui.
4. Một vài cách chào hỏi thường dùng khác
你吃了吗?
Nǐ chī le ma?
Anh ăn cơm chưa?
我吃了, 你呢?
Wǒ chī le, nǐ ne?
Tôi ăn rồi, anh đã ăn chưa?
你去哪儿?
Nǐ qù nǎr?
Anh đi đâu đấy?
我出去。
Wǒ chūqù.
Tôi đi ra ngoài.
5. Chào tạm biệt
再见。
Zàijiàn.
Tạm biệt.
明天见。
Míngtiān jiàn.
Ngày mai gặp nhé.
II. CÁCH HỎI THĂM SỨC KHỎE
A + 好吗?   →   A + có khỏe không?
你好吗?
Nǐ hǎo ma?
Anh khỏe không?
我好!
Wǒ hǎo!
Tôi khỏe!
你身体好吗?
Nǐ shēntǐ hǎoma?
Anh khỏe không?
我很好, 谢谢。你呢?
Wǒ hěn hǎo, xièxie. Nǐ ne?
Tôi rất khỏe, cám ơn anh. Còn anh?
我也很好, 谢谢你。
Wǒ yě hěn hǎo, xièxie nǐ.
Tôi cũng rất khỏe, cám ơn anh.
III. NHỮNG CÂU NÓI THƯỜNG DÙNG
你好!
Nǐ hǎo!
Chào anh!
早安!
Zǎo ān!
Chào buổi sáng!
午安!
Wǔ ān!
Chào buổi trưa.
晚安!
Wǎn ān!
Chào buổi tối, chúc ngủ ngon!
请进!
Qǐng jìn!
Mời vào!
请跟我走!
Qǐng gēn wǒ zǒu!
Hãy đi theo tôi!
请坐!
Qǐng zuò!
Mời ngồi!
请吃饭!
Qǐng chī fàn!
Mời ăn cơm!
请喝茶。
Qǐng hē chá.
Mời uống trà.
别客气。
Bié kèqi.
Đừng khách khí.
请上车。
Qǐng shàng chē.
Mời lên xe.
请下车。
Qǐng xià chē.
Mời xuống xe.
请说慢一点。
Qǐng shuō màn yì diǎn.
Xin nói chậm một chút.
请再说一遍。
Qǐng zài shuō yí biàn.
Xin nhắc lại lần nữa.
请大声一点。
Qǐng dà shēng yì diǎn.
Xin nói to một chút.
请帮我一下。
Qǐng bāng wǒ yí xià.
Hãy giúp tôi.
请等一会。
Qǐng děng yí huì.
Xin đợi một chút.
CẢM ƠN & XIN LỖI
感谢。
Gǎn xiè.
Cám ơn.
不用谢。
Bú yòng xiè.
Không cần cám ơn.
没什么。
Méi shén me.
Không có gì.
对不起。
Duì bù qǐ.
Xin lỗi.
请原谅。
Qǐng yuán liàng.
Xin thứ lỗi.
麻烦你了。
Má fan nǐ le.
Làm phiền anh.
劳驾。
Láo jià.
Cảm phiền.
我很抱歉。
Wǒ hěn bào qiàn.
Thành thật xin lỗi.
太可惜。
Tài kě xī.
Thật đáng tiếc.
客气一点。
Kè qì yì diǎn.
Khách khí một chút.
我走啊。
Wǒ zǒu a.
Tôi đi đây.
慢走。
Màn zǒu.
Về nhé.
再见。
Zàijiàn.
Tạm biệt.
请客气。
Qǐng kè qì.
Xin khách khí.
别客气。
Bié kè qì.
Xin đừng khách khí.
好久不见。
Hǎo jiǔ bú jiàn.
Lâu rồi không gặp.
请等一下; 请等一等。
Qǐng děng yí xià; qǐng děng yì děng.
Đợi chút.
IV. TỪ VỰNG
V. GIẢI THÍCH TỪ
TừGiải thích

ma
Ngữ khí từ đặt ở cuối câu trần thuật để câu thành câu hỏi có nghĩa là "Có phải không?".

ne
Là từ đặt ở cuối câu dùng làm câu hỏi rút gọn (khi không muốn nhắc lại câu hỏi).

Anh, em, mày, ông, bà... dùng để chỉ người nói chuyện với mình (trang hồ thường).

nín
Ngài, ông, bà. Dùng để nói chuyện với bậc trên, tỏ lòng kính trọng, xã giao (trang hồ tôn kính).

hǎo
Tốt, hay, giỏi, khỏe, được...

Tôi, tao, tớ, con, cháu... Dùng để xưng khi nói chuyện với người khác.

Anh ấy, chị ấy, bà ấy, nó... Dùng để chỉ người thứ ba.
我们
wǒmen
Chúng tôi, chúng ta, chúng em... Dùng để xưng hô đông người gồm cả mình trong đó.
咱们
zánmen
Chúng tôi, chúng ta... Dùng để xưng hô phía mình và phía đối phương.
你们
nǐmen
Các anh, các chị, các bạn... Dùng để xưng hô đối tượng từ người thứ hai trở lên.
他们
tāmen
Các cô, các bạn ấy... Dùng để xưng hô đối tượng ngoài mình và đối tượng nói chuyện.
VI. HỘI THOẠI TỔNG HỢP
Ghi nhớ
Người Trung Quốc hay người Đài Loan đều gọi nhau bằng họ + đại từ (anh, chị, ông, bà...) hoặc gọi họ + chức vụ (danh từ).
Ví dụ: 李经理 → Giám đốc Lý.
A
你好。你好吗?
Nǐ hǎo. Nǐ hǎo ma?
Chào chị, chị khỏe không?
B
你好, 我很好。你呢?
Nǐ hǎo, wǒ hěn hǎo. Nǐ ne?
Chào em, chị khỏe. Còn em?
A
我也很好。
Wǒ yě hěn hǎo.
Em cũng vậy.
B
请坐。
Qǐng zuò.
Chị ngồi đi.
A
谢谢。
Xièxie.
Cám ơn em.
B
别客气。
Bié kèqi.
Xin đừng khách khí.
A
李经理, 中午好!
Lǐ jīnglǐ, zhōngwǔ hǎo!
Giám đốc Lý, buổi trưa vui vẻ!
B
你好, 请喝茶。
Nǐ hǎo, qǐng hē chá.
Chào anh, mời anh uống trà.
A
谢谢你。
Xièxie nǐ.
Cám ơn anh.
B
你吃饭了吗?
Nǐ chī fàn le ma?
Anh ăn cơm chưa?
A
我吃了。
Wǒ chī le.
Tôi ăn rồi.
B
你呢?
Nǐ ne?
Còn anh?
A
我吃饱了。
Wǒ chī bǎo le.
Tôi ăn no rồi.

Bảng ghi chú bài học